104 Phổ Quang, P.2, Quận Tân Bình, TPHCM
ttax.vn@gmail.com
0904.951.920

Khấu hao tài sản là gì? và cách thanh lý tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là gì? khung thời gian

Khấu hao tài sản cố định, khung thời gian và cách tính

Khấu hao tài sản cố định, khung thời gian khấu hao tài sản cố định theo quy định của pháp luật.

Khấu hao tài sản cố định là gì?

Để biết khấu hao tài sản là gì, thì trước tiên bạn phải cần hiểu tài sản cố định và khấu hao là gì?

Tài sản cố định (gọi tắt TSCĐ) là tư liệu sản xuất chuyên dùng trong sản xuất kinh doanh, có giá trị lớn và dùng được vào nhiều chu kì sản xuất, có thể là vô hình hoặc hữu hình, cũng có thể là một hệ thống được kết cấu độc lập hoặc được cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau. Để xem đó là tài sản cố định thì tài sản đó phải thỏa mãn được 3 điều kiện theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 là:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng

Vậy Khấu hao tài sản cố định là gì?

Khấu hao tài sản cố định (tiếng anh là Depreciation of Fixed Assets) là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng. Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ.

Quy định khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Sau đây là quy định pháp luật về khung thời gian khấu hao tài sản cố định theo thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)
A – Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy móc động lực 8 15
2. Máy phát điện, thủy điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áo và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B – Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hóa chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thủy tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hóa phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 7 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí 7 10
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hóa 6 20
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D – Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thủy 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G – Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác 6 25
4. Kho chứa, bể chứa, cầu, đường, đường băng sân bay, bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương, máng 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H – Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác 2 20

Cách hạch toán tính khấu hao tài sản cố định cập nhật mới nhất

Để tính khấu hao tài sản cố định, sẽ có 3 phương pháp tính

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian khấu hao của TSCĐ

Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

khấu hao tài sản cố định

Lưu ý:  Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi

khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định theo 1 trong 2 công thức sau:

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

khấu hao tài sản cố định

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian trích khấu hao của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:

khấu hao tài sản cố định

Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong những năm cuối:

Khi mức khấu hao năm n (năm mình sẽ tính giá trị khấu hao) <  Giá trị còn lại cuối năm n-1 (đầu năm n)/số năm sử dụng còn lại thì kể từ năm đó (năm n trở đi) mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại cuối năm n-1 (đầu năm n) chia cho số năm sử dụng còn lại.

Xác định mức trích khấu hao hàng tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

khấu hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao theo số lượng khối lượng sản phẩm:

Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:

cách khâu hao tài sản cố định

Trong đó:

cách khấu hao tài sản cố định

Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định theo 1 trong 2 cách sau:

cách khấu hao tài sản cố định

Hoặc

cách khâu hao tài sản cố định

Lưu ý: Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định

Cách thanh lý tài sản cố định, quy định, điều kiện và thủ tục.

Thanh lý tài khoản cố định là gì? điều kiện, thủ tục hồ sơ cần chuẩn bị và cách thanh lý tài sản cố định.

Thanh lý tài sản cố định là gì?

Thanh lý tài sản cố định là việc doanh nghiệp bán các tài sản cố định của mình bởi các lý do như:

  • Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được nữa.
  • Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, không còn phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khi doanh nghiệp giải thể, sát nhập, nhượng bán.

Quy định và điều kiện thanh lý tài sản cố định

TSCĐ hết thời gian khấu hao sử dụng, tài sản hư hỏng không sửa chữa được hoặc nếu sử dụng tiếp phải mất chi phí quá lớn, hiệu quả thấp, để thu hẹp quy mô, thay đổi mục tiêu hoạt động hoặc không có nhu cầu sử dụng nữa.

Quy định thanh lý tài sản cố định

Khi có TSCĐ thanh lý: Doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ

Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng thủ tục, quy định và trình tự trong chế độ quản lý tài chính là lập ” Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định.

Biên bản được lập thành 2 bản, 1 bản chuyển phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, bản còn lại sẽ giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ

Đối với các TSCĐ đã được khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn còn sử dụng vào các hoạt động kinh doanh, sản xuất thì sẽ không được tiếp tục trích khấu hao.

Đối với các TSCĐ chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để được bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, nếu không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định.

Nếu sô thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác.

Thủ tục, hồ sơ thanh lý tài sản cố định

Căn cứ theo quy định pháp luật, Khi doanh nghiệp cần thanh lý TSCĐ thì các chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ giấy tờ sau:

  • Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ
  • Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ
  • Quyết định Thanh lý TSCĐ
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định
  • Biên bản Đánh giá lại TSCĐ
  • Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý
  • Hóa đơn bán TSCĐ
  • Biên bản giao nhân TSCĐ
  • Biên bản hủy tàn sản cố định
  • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ

Lưu ý là khi thanh lý tài sản cố định thì phải xuất hóa đơn và công ty, doanh nghiệp bạn đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200 hoặc 133 thì các mẫu biên bản thanh lý TSCĐ phải theo loại tông tư tương ứng.

Cách thanh lý tài sản cố định

Căn cứ vào các biên bản thanh lý và chứng từ có liên quan đến các khoản thu chi thanh lý TSCĐ…doanh nghiệp tiến hành thanh lý như sau

Phản anh số thu nhập về thanh lý TSCĐ:

  • Nợ TK 111,112,131 tổng giá thanh toán
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (lưu ý thu nhập chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) nếu có.

Các chi phí phát sinh trong khi thanh lý TSCĐ:

  • Nợ TK 811 – chi phí khác
  • Nợ TK 133 – thuê GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Các TK 111, 112, 141, 331…tổng giá thanh toán

Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – chi phí khác (giá trị còn lại):

  • Có tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
  • Có tài khoản 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)

Nếu có bán hồ sơ thầu thanh lý TSCĐ ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan:

  • Nợ các TK 111, 112, 138…
  • Có TK 811 – chi phí khác

Hy vọng qua bài viết sau bạn có thể hiểu được Khấu hao tài sản là gì? và cách thanh lý tài sản cố định.