104 Phổ Quang, P.2, Quận Tân Bình, TPHCM
ttax.vn@gmail.com
0906.99.5239

Trái phiếu là gì? Các loại trái phiếu và cách phát hành

Nội Dung:

Trái phiếu là gì?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

Trái phiếu chính phủ là gì?

Trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu được phát hành bởi chính phủ của 1 quốc gia. Đây là giấy tờ chứng nhận nghĩa vụ nợ của Chính phủ quốc gia đó đối với người sở hữu trái phiếu, trong 1 thời hạn quy định và 1 lãi suất xác định trước.

Chú ý:

Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu chính phủ bảo lãnh cũng được đánh giá rủi ro tương tự như trái phiếu chính phủ.

Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Theo như tên gọi của nó, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà người nắm giữ có khả năng chuyển đổi chúng thành một lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành. Khi được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút. Vì các trái phiếu chuyển đổi thường có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu và người nắm giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu được chuyển đổi nên các công ty thường đưa ra tỉ lệ lãi suất thấp đối với các trái phiếu chuyển đổi. Nếu như công ty hoạt động kém hiệu quả thì trái phiếu sẽ không có khả năng chuyển đổi, do đó các nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được khoản lợi tức nhỏ bé mà trái phiếu này mang lại. Điều này là hoàn toàn bình thường bởi lợi nhuận lúc nào cũng đi kèm với rủi ro!

Trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Trái phiếu doanh nghiệp là trái phiếu do doanh nghiệp phát hành. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp phát hành đối với chủ sở hữu.

Trái phiếu tiếng anh là gì?

Trái phiếu = bond   { noun } 

Trái phiếu coupon là gì?

Trái phiếu coupon trong tiếng Anh là Coupon bond.

Một trái phiếu coupon thanh toán cho người sở hữu trái khoán đó một món tiền lãi cố định tiền thanh toán coupon hàng năm cho đến ngày đáo hạn là lúc mà khoản tiền sau cùng đã định được trả lại (mệnh giá). Gọi là tiền coupon vì người giữ trái phiếu thường nhận được tiền thanh toán coupon bằng các cắt một coupon khỏi trái phiếu và gửi nó tới người thanh toán trái phiếu, người này sẽ gửi tiền trả cho người giữ trái phiếu đó. Coupon là một phiếu nhỏ trên đó ghi số lãi được nhận định kỳ của người nắm giữ trái phiếu. Thường coupon được thanh toán hàng năm, nhưng cũng có thể theo kỳ hạn ngắn hơn, ví dụ 6 tháng.

Một trái phiếu coupon có thể phân biệt theo 3 đặc điểm. Thứ nhất là công ty hoặc cơ quan chính phủ phát hành trái phiếu. Thứ hai là ngày mãn hạn của trái phiếu. Thứ 3 là lãi suất coupon (coupon rate) tức là tiền thanh toán coupon hàng năm được biểu thị theo phần trăm mệnh giá của trái khoán.

Trái phiếu coupon là tương phản rõ nét nhất với trái phiếu không coupon lãi (zero-coupon).

Cổ phiếu là gì trái phiếu là gì?

Cổ phiếu là gì?

 Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn.

Trái phiếu là gì?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

Trái phiếu chiết khấu là gì?

Trái phiếu chiết khấu trong tiếng Anh là Discount Bond.

Trái phiếu chiết khấu là trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của trái phiếu đó. Trong trường hợp này, trái phiếu chiết khấu còn gọi là trái phiếu trả trước.

Trái phiếu chiết khấu cũng có thể đề cập đến loại trái phiếu hiện đang giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá của nó trên thị trường thứ cấp.

Trái phiếu được coi là trái phiếu chiết khấu sâu nếu được bán với giá thấp hơn đáng kể so với mệnh giá, thường ở mức 20% trở lên.

Trái phiếu chiết khấu có thể được mua và bán bởi cả nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, các nhà đầu tư tổ chức phải tuân thủ các qui định cụ thể cho việc bán và mua trái phiếu chiết khấu. Một ví dụ phổ biến của trái phiếu chiết khấu là trái phiếu tiết kiệm của Mỹ.

Trái phiếu kho bạc là gì?

Trái phiếu kho bạc là một trong những loại trái phiếu chính phủ và là công cụ vay nợ ngắn hạn do kho bạc nhà nước phát hành. Loại trái phiếu này được phát hành với mục đích huy động tiền nhàn rỗi trên thị trường bù đắp thâm hụt tạm thời ngân sách nhà nước với một lợi tức theo quy định với  kỳ hạn thanh toán thường là trên 1 năm. Hay nói cách khác, trái phiếu kho bạc là chứng từ cam kết của chính phủ với người cho vay, do vậy loại trái phiếu này có tính lỏng cao và rủi ro thấp nhất trong các công cụ tài chính hiện có.

Các nhà đầu tư chính phủ sử dụng trái phiếu kho bạc để điều tiết cơ sở thanh toán của hệ thống ngân hàng, mục đích chính là kiểm soát tiền tệ. Trái phiếu kho bạc ngân hàng nhà được được chứng từ cam kết của nhà nước đối với người cho vay về việc thanh toán một số tiền xác định, vào một ngày đã xác định trong tương lai với một mức lãi cố định trong những thời hạn xác định trước.

Trái phiếu ngân hàng là gì?

Trái phiếu là một loại chứng khoán xác định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay tiền) một khoản tiền xác định trong khoảng thời gian cụ thể và phải hoàn trả khoản vay ban đầu khi đáo hạn.

Bản chất của việc phát hành trái phiếu là đi vay vốn và là một khoản vay có kỳ hạn, trong đó, người mua trái phiếu cho bên phát hành trái phiếu vay.

Trái phiếu được các nhà đầu tư không thích mạo hiểm ưa chuộng hơn so với các loại chứng khoán khác do tính ổn định và ít rủi ro:

  • Lãi suất trái phiếu không phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đem lại khoản thu cố định thường kỳ cho nhà đầu tư.
  • Trái phiếu là chứng khoán nợ, vì vậy, khi công ty bị giải thể hoặc phá sản thì trước hết công ty phải có nghĩa vụ thanh toán cho người nắm giữ trái phiếu trước, sau đó mới chia cho các cổ đông.

Trái phiếu ngân hàng là gì? Trái phiếu ngân hàng là trái phiếu do ngân hàng phát hành giúp ngân hàng có thể huy động vốn trong thời gian ngắn (so với việc huy động từ người dân qua hình thức gửi tiết kiệm) với mức lãi suất được xác định trước. Trái phiếu ngân hàng đem lại cơ hội đầu tư an toàn như gửi tiết kiệm nhưng lãi suất cao hơn.

Đầu tư trái phiếu là gì?

Đầu tư trái phiếu là thực hiện một giao dịch cho vay với người đầu tư trái phiếu là người cho vay và người phát hành trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng hay tổ chức tài chính) là người đi vay. Nhà phát hành có nghĩa vụ phải thanh toán cho trái chủ theo các cam kết nợ được xác định trong hợp đồng vay.

Trái phiếu là một công cụ tuyệt vời để tạo ra thu nhập và đầu tư trái phiếu được coi là sự đầu tư an toàn, đặc biệt là khi so sánh với đầu tư cổ phiếu.

Trái phiếu không chuyển đổi là gì?

Trái phiếu không chuyển đổi là Loại trái phiếu không có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu.

Thị trường trái phiếu là gì?

Thị trường trái phiếu hay thị trường nợ, thị trường tín dụng trong tiếng Anh được gọi là Bond markets.

Thị trường trái phiếu là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các trái phiếu.

Trái phiếu là công cụ nợ, mà thực chất của việc phát hành các công cụ này là nhà phát hành đứng ra đi vay theo phương thức có hoàn trả cả gốc lẫn lãi. 

Người cho vay sẽ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kết quả hoạt động sử dụng vốn của người vay và trong mọi trường hợp, nhà phát hành phải có trách nhiệm hoàn trả cho phía chủ theo các cam kết đã được xác định trong hợp đồng vay. Trái phiếu thường có thời hạn xác định, có thể là trung hạn hay dài hạn.

 

Cổ phiếu trái phiếu là gì?

  • Cổ phiếulà một loại chứng khoán được xác định dưới dạng văn bản (chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành) hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty.
  • Trái phiếulà một loại chứng khoán phát hành dưới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả vốn gốc và lãi) của công ty phát hành trái phiếu với người sở hữu trái phiếu.

Điểm giống nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu?

  • Đều được gọi là chứng khoán.
  • Đều có 2 loại: Ghi tên và không ghi tên.

Trong nội dung của cổ phiếu và trái phiếu đều có ghi:

  1. Tên, trụ sở chính của công ty phát hành.
  2. Số và ngày cấp giấy chứng nhận ĐKKD.
  3. Ngày phát hành.
  4. Tên của người sở hữu (cổ đông)

Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu?

Cổ phiếuTrái phiếu
Tính chấtCổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệTrái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay.
Về tư cách người sở hữu:– Người sở hữu cố phiếu là cổ đông, thành viên của công ty, và được sở hữu 1 phần lợi nhuận của công ty dưới hình thức lãi cổ phiếu.

– Cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn.

– Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là 1 loại giấy ghi nhận nợ.

– Trái phiếu còn được gọi là chứng khoán nợ.

Về vấn đề hưởng lợi nhuận:

– Cổ phiếu có độ rủi ro cao.

– Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả năng SXKD của công ty. Khi công ty làm ăn có lãi mới được chia lợi tức, khi công ty làm ăn thua lỗ thì không được chi trả cổ tức.

– Độ rủi ro thấp hơn.

– Lợi tức thường không thay đổi, không phụ thuộc vào việc SXKD của công ty có lãi hay không có lãi.

Về vấn đề trách nhiệm:– Người sở hữu cổ phiếu chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ đông chỉ được trả lại phần vốn góp sau khi đã thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoản nợ của công ty.

– Người sở hữu trái phiếu không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty.

– Khi công ty bị giải thể hay phá sản thì chủ sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán gốc và lãi trái phiếu trước chủ sở hữu cổ phần.

Việc tham gia vào các hoạt động của công ty:Người có cổ phiếu có quyền tham gia vào Đại hội đồng cổ đông của công ty, vào các cơ quan quản lý điều hành của công ty.Người có trái phiếu không có quyền tham gia vào các cơ quan quản lý của công ty, không được quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt đông của công ty.
Thời gian đáo hạnCổ phiếu không có thời gian đáo hạnThường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

Hậu quả pháp lí của việc phát hành đối với công ty

Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi quyền quản trị của các cổ đông.Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay của công ty cổ phần và không ảnh hưởng gì đến quyền quản trị của các cổ đông.

Trái phiếu quốc tế là gì?

Trái phiếu quốc tế – danh từ, trong tiếng Anh có thể được gọi là Global bond, hoặc International bond.

Trái phiếu quốc tế là chứng chỉ vay nợ do nhà phát hành (bao gồm chính phủ, chính quyền địa phương các tổ chức kinh tế của một nước hay các tổ chức tài chính quốc tế) phát hành trên thị trường vốn quốc tế nhằm huy động vốn của các nhà đầu tư trên thế giới.

Để phát hành trái phiếu ra thị trường vốn quốc tế, nhà phát hành có thể sử dụng nhiều loại trái phiếu quốc tế khác nhau. Dựa trên cơ sở một số tiêu thức nhất định. 

Trái phiếu công ty là gì?

Trái phiếu công ty là trái phiếu do một tập đoàn phát hành nhằm tăng nguồn tài chính vì nhiều lý do như hoạt động liên tục, M & A hoặc để mở rộng kinh doanh. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho các công cụ nợ dài hạn, với thời gian đáo hạn ít nhất là một năm.

Trai phieu chuyen doi la gi?

Trái phiếu chuyển đổi là một loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước. Thông thường bao giờ người phát hành trái phiếu chuyển đổi cũng dành cho người mua quyền quyết định có chuyển đổi sang cổ phiếu hay không. Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền không chuyển sang cổ phiếu nếu tại thời điểm chuyển đổi, công ty làm ăn không tốt.

Trái phiếu chuyển đổi có thể được coi là sự kết hợp giữa một trái phiếu thường và một quyền chọn mua cổ phiếu. Thông thường, trái phiếu loại này có tỉ suất trái tức tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song bù lại, nó hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn từ khả năng mua được cổ phiếu với mức giá ưu đãi trong tương lai. Quyền chọn mua cổ phiếu chính là giá trị gia tăng của loại trái phiếu này, khiến nó trở thành một mặt hàng rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Nhiều khi, công ty chưa phát hành cổ phiếu, nhưng trái phiếu chuyển đổi của nó đã trở thành một mặt hàng được giới đầu tư săn lùng gắt gao, đặc biệt là trong trường hợp các “bluechip” tương lai. Từ góc độ của công ty phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc giảm được lãi suất đi vay.
  
Ngoài trái phiếu chuyển đổi còn có một loại chứng khoán gần tương tự với nó, đó là trái phiếu hoán đổi (exchangeable bond). Hai loại này khá giống nhau, chỉ khác ở chỗ loại cổ phiếu mà trái phiếu hoán đổi nhận được là cổ phiếu của công ty khác.

Phát hành trái phiếu chuyển đổi là một cách giúp công ty tránh việc nhà đầu tư nhìn nhận các hành động của mình theo chiều hướng tiêu cực. Ví dụ, một công ty đã niêm yết, chọn cách tăng vốn thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu. Thị trường thường nhìn nhận việc này như một tín hiệu cho thấy giá cổ phiếu của công ty đang được định giá quá cao. Để tránh ấn tượng xấu này, công ty sẽ phát hành trái phiếu chuyển đổi mà những người nắm giữ có thể chuyển sang cổ phiếu nếu công ty làm ăn tốt.

Trái phiếu chuyển đổi tiếng anh là gì?

 

Thuật ngữTiếng AnhTrích dẫn
Trái phiếu chuyển đổiConvertible BondTheo như tên gọi của nó, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà người nắm giữ có khả năng chuyển đổi chúng thành một lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành. Khi được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút.

 

Cổ phiếu và trái phiếu là gì?

1.Khái niệm:
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

2. Đặc điểm:
a. Một trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính:
+ Mệnh giá.
+ Lãi suất định kỳ (coupon)
+ Thời hạn.

b. Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư .
Phát hành trái phiếu là đi vay vốn. Mua trái phiếu là cho người phát hành vay vốn và như vậy, trái chủ là chủ nợ của người phát hành. Là chủ nợ, người nắm giữ trái phiếu (trái chủ) có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành.

c. Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố:
Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng. Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.
Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành. Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu. Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao.
Thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các trái phiếu có mức rủi ro như nhau, nhìn chung thời gian đáo hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

 

Lợi suất trái phiếu là gì?

Lợi suất trái phiếu là tổng lợi nhuận nhà đầu tư nhận được khi đầu tư vào trái phiếu. Có nhiều loại lợi suất trái phiếu, trong đó lợi suất danh nghĩa là phần lãi chia cho mệnh giá trái phiếu; lợi suất thực là thu nhập hàng năm của trái phiếu chia cho giá thị trường hiện tại của nó. Ngoài ra, lợi suất yêu cầu là mức lợi suất mà tổ chức phát hành trái phiếu phải cung cấp để thu hút các nhà đầu tư.

Trai phieu chinh phu la gi?

Trái phiếu chính phủ, công trái hay công khố phiếu là trái phiếu được phát hành bởi chính phủ một quốc gia. Trái phiếu chính phủ có thể được phát hành bằng đồng tiền nước đó hoặc ngoại tệ.

Trái phiếu vamc là gì?

trái phiếu đặc biệt của VAMC được phát hành bằng VNĐ, thời hạn tối đa 5 năm và lãi suất 0%; Có thể sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN.

Theo Nghị định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản (VAMC) vừa được Chính phủ ký ban hành, VAMC sẽ mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo 2 phương án trong đó có phương án mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do công ty phát hành.

Sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN

Trái phiếu đặc biệt có một số đặc điểm sau: Được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; Mệnh giá bằng giá mua của khoản nợ xấu; Được phát hành bằng VNĐ, thời hạn tối đa 5 năm và lãi suất 0%; Có thể sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN.

VAMC phát hành trái phiếu đặc biệt theo phương án phát hành đã được NHNN chấp thuận.

NHNN quy định cụ thể việc cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt, mức cho vay tái cấp vốn so với mệnh giá trái phiếu đặc biệt.

NHNN trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức lãi suất cho vay tái cấp vốn.

NHNN cũng sẽ quy định cụ thể việc phát hành trái phiếu này của VAMC. Trích lập dự phòng rủi ro 20% mỗi năm

Tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt phải trích lập dự phòng rủi ro hàng năm đối với trái phiếu đặc biệt vào chi phí hoạt động theo tỷ lệ không thấp hơn 20% mệnh giá trái phiếu trong thời hạn của trái phiếu đặc biệt để tạo nguồn xử lý nợ xấu khi được mua lại từ VAMC. Tổ chức tín dụng phải sử dụng trái phiếu đặc biệt để mua lại theo giá trị ghi sổ các khoản nợ xấu được VAMC mua bằng trái phiếu đặc biệt nhưng chưa được xử lý hoặc thu hồi toàn bộ vào thời điểm trái phiếu đến hạn. VAMC thanh toán tiền được hưởng trên số thu hồi nợ

Việc thanh toán trái phiếu đặc biệt và mua lại các khoản nợ xấu được VAMC mua bằng trái phiếu đặc biệt sẽ được xử lý trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày số tiền dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt không thấp hơn với giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu liên quan hoặc 5 ngày sau khi trái phiếu đến hạn.

Theo đó, tổ chức tín dụng bán nợ phải hoàn trả dư nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt liên quan cho NHNN.

Trườnghợp khoản nợ chưa thu hồi được đầy đủ, tổ chức tín dụng mua lại các khoản nợ xấu từ VAMC theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, trả lại trái phiếu đặc biệt liên quan đến khoản nợ đó cho VAMC và được VAMC thanh toán số tiền được hưởng trên số tiền thu hồi nợ.

Trường hợp khoản thu hồi nợ được đầy đủ thì tổ chức tín dụng bán nợ trả lại trái phiếu đặc biệt cho VAMC và được VAMC thanh toán số tiền thu hồi nợ được hưởng.

Sau khi đã nhận lại các khoản nợ xấu từ VAMC, tổ chức tín dụng sử dụng số tiền dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt tương ứng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ này, đồng thời tiếp tục hạch toán tài khoản ngoại bảng để theo dõi.

 

Lợi suất trái phiếu chính phủ là gì?

Lợi suất trái phiếu chính phủ trong tiếng Anh là Government Bond

 

Lãi suất chiết khấu trái phiếu là gì?

Ngày 09/11/2011, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ. Thông tư này hướng dẫn về việc hoán đổi trái phiếu Chính phủ và đăng ký, lưu ký, niêm yết đối với trái phiếu hoán đổi và áp dụng gồm Kho bạc Nhà nước, chủ sở hữu trái phiếu bị hoán đổi, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, khái niệm lãi suất chiết khấu là một trong những nội dung trọng tâm và được định nghĩa tại Khoản 11 Điều 3 Thông tư 150/2011/TT-BTC. Cụ thể như sau:

 “Lãi suất chiết khấu” là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm, được dùng làm căn cứ để xác định giá trái phiếu bị hoán đổi, giá trái phiếu được hoán đổi và tỷ lệ hoán đổi giữa trái phiếu bị hoán đổi và trái phiếu được hoán đổi.

Liên quan đến nội dung này, để bạn nắm rõ vấn đề, Ban biên tập gửi tới bạn một số khái niệm như sau:

– “Hoán đổi trái phiếu” là việc cùng mua, cùng bán hai (02) mã trái phiếu khác nhau của cùng một chủ thể phát hành tại cùng một thời điểm với mục tiêu cơ cấu lại danh mục trái phiếu.

– “Trái phiếu phát hành lần đầu” là loại trái phiếu mới được phát hành để hoán đổi cho các loại trái phiếu đang lưu hành.

– “Trái phiếu phát hành bổ sung” là loại trái phiếu được phát hành bổ sung, có cùng lãi suất danh nghĩa và cùng ngày đáo hạn với loại trái phiếu đang lưu hành.

– “Trái phiếu kho bạc” (sau đây gọi tắt là trái phiếu) là trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn phát hành từ một (01) năm trở lên.

– “Trái phiếu bị hoán đổi” là loại trái phiếu đang lưu hành được lựa chọn để hoán đổi với loại trái phiếu phát hành lần đầu hoặc trái phiếu phát hành bổ sung.

– “Lãi suất danh nghĩa” của trái phiếu là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu được quy định tại thời điểm phát hành.

Đáo hạn trái phiếu là gì?

Ngày đáo hạn của trái phiếu là ngày mà khoản vay gốc (principal) hay giá danh nghĩa (par) , giá trị của trái phiếu sẽ được thanh toán cho các nhà đầu tư, và nghĩa vụ trả trái phiếu của công ty sẽ kết thúc.

Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu là gì?

Muốn hiểu rõ ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn, bước đầu bạn cần phải nắm vững những điều cơ bản của khái niệm. Lãi suất hoàn vốn là lãi suất được đặt ra với mục đích làm giảm cân bằng giá trị hiện tại của số tiền thanh toán mà bạn nhận được hôm nay. Lãi suất này tính theo công cụ nợ với giá trị hôm nay của chính công cụ đó.

Có thể so sánh ý nghĩa của lãi suất hoàn vốn giống như bài toán chính xác về phép đo lãi suất. Dựa vào đó, bạn dễ dàng thấy được lãi suất nếu càng tăng thì giá trị hiện tại của món tiền trong tương lai sẽ càng giảm đi và ngược lại. Lãi suất hoàn vốn khác với tỷ suất lợi tức. Tỷ suất lợi tức sẽ phản ánh một cách chính xác mức sinh lời của việc đầu tư bắt đầu từ khi nhà đầu tư bán công cụ nợ trước khi nó đáo hạn thành công.


Quỹ đầu tư trái phiếu là gì?

Quỹ trái phiếu là Quỹ mở được đầu tư chủ yếu (từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên) vào các loại trái phiếu như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương hay trái phiếu Doanh nghiệp, và các loại giấy tờ có giá khác.

Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ do một tổ chức phát hành cho nhà đầu tư (hay còn gọi là trái chủ). Tổ chức phát hành trái phiếu có thể là Chính phủ, Chính quyền địa phương hay Doanh nghiệp. Số tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu được Tổ chức phát hành sử dụng cho nhiều mục đích, như tài trợ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (trái phiếu Chính phủ), tài trợ cho các dự án xây dựng nhà máy hay bổ sung vốn lưu động nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh (trái phiếu Doanh nghiệp).

Trái phiếu xanh là gì?

Định nghĩa trái phiếu xanh được quy định Khoản 1 Điều 21 Nghị định 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán, theo đó:

Trái phiếu xanh là một loại trái phiếu Chính phủ được phát hành để đầu tư cho các dự án liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường (dự án xanh) và nằm trong danh mục dự án được phân bổ vốn đầu tư công theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước.

Trên đây là tư vấn về định nghĩa trái phiếu xanh. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Nghị định 95/2018/NĐ-CP. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

Trái phiếu niêm yết là gì?

là các trái phiếu được đăng ký, lưu ký tập trung tại trung tâm lưu ký chứng khoán và được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung.  Các giao dịch trái phiếu sẽ tuân theo quy định của sở GDCK niêm yết.

Thị giá trái phiếu là gì?

Thị giá cổ phiếu trong tiếng Anh được gọi là stock market prices.

Giá hay thị giá cổ phiếu là giá giao dịch, mua bán cổ phiếu trên thị trường vào một thời điểm xác định. 

Trái phiếu châu âu là gì?

Trái phiếu Châu Âu là trái phiếu được phát hành bởi các chính phủ, tổ chức tài chính, công ty bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại nước phát hành.

Trái phiếu Châu Âu ghi bằng USD là hình thức phát hành phổ biến. Trong năm 1996, trái phiếu châu Âu ghi bằng USD chiếm 43,78% trên tổng số phát hành. Hầu hết các Eurobond được phát hành bởi những tổ chức có hệ số tín nhiệm cao, ví dụ hệ số AAA và AA chiếm tới gần 80% tổng số các đợt phát hành. Những nhà phát hành Eurobond tích cực nhất là các chính phủ, các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng đầu tư Châu Âu và các công ty đa quốc gia.

Một số nhà phát hành Eurobond ghi bằng đồng tiền không được sử dụng vào mục đích cuối cùng, mà họ chuyển đổi sang đồng tiền cần thiết khác thông qua nghiệp vụ Swap. Mức lãi suất của Eurobond phụ thuộc vào: điều kiện thị trường và hệ số tín nhiệm của nhà phát hành.

Trái phiếu châu Âu được phát hành dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

  • Dạng phổ thông nhất là trái phiếu có lãi suất cố định và gốc được thanh toán một lần tại thời điểm đến hạn (gọi là trái phiếu Straights)
  • Trái phiếu có lãi suất thả nổi, tuy mới được áp dụng gần đây nhưng ngày càng được ưa chuộng; đây là trái phiếu châu Âu có mức lãi suất được điều chỉnh định kỳ 3 hay 6 tháng một lần trên cơ sở thay đổi mức lãi suất cơ bản, ví dự lãi suất LIBOR. Các ngân hàng ưu tiên đầu tư phần vốn nhàn rỗi vào các Eurrobond có lãi suất thả nổi.
  • Trái phiếu chuyển đổi: cho phép người nắm giữ trái phiếu quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành, theo mức giá đã được ấn định từ trước, tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Một đặc điểm nữa mà Eurobond hấp dẫn người đầu tư là họ không phải trả thuế thu nhập từ lãi suất.

Trái phiếu chưa niêm yết là gì?

Thị trường chứng khoán không niêm yết (unlisted securities market) là địa điểm dành cho việc mua bán các trái phiếu công ty và cổ phiếu không được mua bán trên thị trường chứng khoán chính thức. Thị trường chứng khoán không niêm yết cho phép các công ty nhỏ gọi được vốn mới mà không cần có đủ các thủ tục hành chính và chi phí để được đăng ký toàn diện trên thị trường chứng khoán chính thức.

Các rủi ro thông thường khi liên quan đến đầu tư chứng khoán sẽ lớn hơn rất nhiều khi đầu tư vào chứng khoán chưa niêm yết. Do quy mô và các yêu cầu khác đối với các công ty phát hành bị giảm bớt hoặc loại bỏ, một số công ty có cổ phiếu chưa niêm yết có thể bị thiếu vốn, có kế hoạch kinh doanh rủi ro cao và chỉ có thể chỉ là ý tưởng mà gần như không có kế hoạch thành công.

Các giao dịch không niêm yết khác mang rủi ro về phía đối tác, mối lo về tính thanh khoản và rủi ro kết nối. Ngoài ra, do không có cơ chế trao đổi hoặc thanh toán chính thức, nên mọi giao dịch đền dựa trên danh tiếng của các đại lý và / hoặc đối tác để thực hiện tất cả các nghĩa vụ của giao dịch, bao gồm cả giao dịch chứng khoán và thanh toán bất kỳ khoản tiền nào được yêu cầu.

Trái phiếu thế chấp là gì?

Khái niệm:

Trái phiếu ủy thác thế chấp (hay trái phiếu bảo kê thế chấp), tiếng Anh gọi là collateral trust bond hay collateral trust certificate hoặc collateral trust note.

Trái phiếu ủy thác thế chấp là trái phiếu được đảm bảo bằng các tài sản tài chính khác như cổ phiếu hay trái phiếu thay vì thế chấp bằng tài sản hữu hình. Những tài sản thế chấp này được giữ tại một bên được ủy thác. Loại trái phiếu này được coi là an toàn hơn trái phiếu không được đảm bảo do những tài sản thế chấp có thể được bán để trả cho trái chủ nếu cần.

Hiểu rõ hơn về trái phiếu ủy thác thế chấp

Trái phiếu doanh nghiệp là loại trái phiếu được phát hành bởi một doanh nghiệp nhằm huy động vốn để chi trả cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn hay đầu tư cho những dự án mới. Đổi lại doanh nghiệp sẽ chi trả cho nhà đầu tư lãi suất theo kì hạn cho đến khi trái phiếu đáo hạn. Khi đó, doanh nghiệp sẽ hoàn trả lại khoản vốn đầu tư ban đầu.

Vì doanh nghiệp mong muốn phát hành những khoản vay với lãi suất càng thấp càng tốt, cho nên họ sẽ tìm cách để giảm thiểu chi phí vay. Một trong những cách đó là bảo đảm cho trái phiếu bằng một chứng khoán thế chấp và trái phiếu này được gọi là trái phiếu ủy thác thế chấp.

Trái phiếu kèm theo chứng quyền là gì?

trước tiên, chứng quyền (warrant) là một trong số các công cụ phái sinh. Trong đó bao gồm chứng quyền cổ phiếu (stock warrant) và chứng khoán có đảm bảo (cover warrant -CW).

Điểm khác biệt chính giữa chứng quyền cổ phiếu và CW là chủ thể phát hành. Nếu CW được thị trường tự phát hành (thông thường là các CTCK, ngân hàng đầu tư) thì chứng quyền cổ phiếu lại do các doanh nghiệp phát hành. Do đó, chứng quyền cổ phiếu được xem như một công cụ tăng vốn trong tương lai của doanh nghiệp.

Chứng quyền cổ phiếu thường đi kèm với trái phiếu hoặc cổ phần ưu đãi. Thông thường những loại chứng quyền này có thể được tách riêng ra và được bán riêng không liên quan đến trái phiếu.

Theo ông Dan Svensson, Giám đốc Quản lý danh mục Quỹ đầu tư Trái phiếu Việt Nam thuộc Dragon Capital, trái phiếu kèm chứng quyền cũng có điểm tương tự như trái phiếu chuyển đổi khi cả 2 đều cho phép phát hành cổ phiếu mới khi quyền mua được thực hiện và tạo hiệu ứng pha loãng cổ phiếu đối với cổ phiếu của các cổ đông hiện hữu.

Tuy nhiên, với trái phiếu chuyển đổi, tổng giá trị đầu tư tương đối lớn do bao gồm cả phần trái phiếu và quyền mua kèm theo nên nhà đầu tư cá nhân thường không dễ tiếp cận. Trong khi với chứng quyền sau khi đã được tách khỏi trái phiếu chào bán ban đầu, người mua cần khoản tiền mặt nhỏ hơn rất nhiều do chỉ phải trả cho phần quyền chọn.

Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành bị phá sản, lượng tiền gặp rủi ro giữa đầu tư vào chứng quyền và trái phiếu chuyển đổi sẽ rất khác nhau. Với chứng quyền, khoản tiền gặp rủi ro chỉ là phần phí đã trả. Trong khi trái phiếu chuyển đổi sẽ chịu rủi ro cả phần nợ gốc lẫn phần phí của quyền mua cổ phiếu.

Chứng quyền từ trái phiếu doanh nghiệp mang đến cho nhà đầu tư khả năng tìm kiếm lợi nhuận từ việc cổ phiếu tăng giá. Lợi nhuận tiềm năng rất cao nhưng lỗ tiềm năng cũng khá lớn nếu giá cổ phiếu rơi xuống dưới mức giá chuyển đổi; tuy nhiên trái chủ có thể phòng ngừa rủi ro bằng cách không thực hiện quyền mua nếu xuất hiện lỗ tiềm năng.

Mệnh giá trái phiếu là gì?

Mệnh giá trái phiếu là một trong những điều cơ bản nhất bạn cần phải nắm khi tham gia thị trường này. Mệnh giá trái phiếu hay giá trị danh nghĩa của trái phiếu là giá trị được ghi trực tiếp trên trái phiếu. Giá trị này được xem là số vốn gốc.

Mệnh giá trái phiếu được xem là căn cứ để xác định số lợi tức tiền vay mà người phát hành phải trả cho người sở hữu. Bên cạnh đó thì mệnh giá cũng thể hiện số tiền người phát hành phải hoàn trả khi trái phiếu đến hạn.

Như đã đề cập ở trên, hiện nay có khá nhiều loại trái phiếu tùy thuộc vào nhà phát hành là ai và đối với mỗi loại trái phiếu khác nhau thì sẽ có mệnh giá quy định khác nhau.

Thị giá của trái phiếu là gì?

Thị giá cổ phiếu trong tiếng Anh được gọi là stock market prices.

Giá hay thị giá cổ phiếu là giá giao dịch, mua bán cổ phiếu trên thị trường vào một thời điểm xác định. 

Repo trái phiếu là gì?

Repo chứng khoán là giao dịch mua hoặc bán lại chứng khoán có kỳ hạn được sử dụng trên thị trường tài chính. Đây là loại hình giao dịch mà nhà đầu tư có thể mua và bán chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…) của chính mình trong một khoảng thời gian thỏa thuận nhất định với công ty chứng khoán. Hiểu một cách đơn giản, giao dịch repo là việc nhà đầu tư đi vay tiền và dùng chứng khoán để thế chấp.

Việc này được thực hiện như sau:

Nếu nhà đầu tư có cổ phiếu chưa được niêm yết trên sàn và đang cần tiền thì có thể mang đến công ty chứng khoán để repo. Cổ phiếu mang đi repo phải có tên trong danh sách cổ phiếu mà công ty chứng khoán chấp nhận repo.

Nếu cổ phiếu của nhà đầu tư được chấp nhận thì công ty sẽ làm một hợp đồng có thời hạn 3 tháng, 6 tháng, hoặc một năm, đồng thời nhà đầu tư phải làm giấy chuyển nhượng cổ phiếu này sang tên công ty chứng khoán theo đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.

Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẽ bán số cổ phiếu cho công ty chứng khoán trong thời hạn đó. Khi hết hạn, nhà đầu tư mang tiền đến thanh lý hợp đồng, công ty chứng khoán sẽ làm giấy chuyển nhượng sang tên lại cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải trả lại số tiền bằng giá công ty mua ban đầu cộng với lãi suất cho vay tùy theo thời hạn repo.

 

Lãi suất trái phiếu là gì?

Lãi suất trái phiếu ( hay còn gọi là lãi suất coupon) là lãi suất mà tổ chức phát hành trái phiếu trả cho nhà đàu tư.

Trái phiếu có 3 loại như sau: Trái phiếu lãi suất cố định: lợi tức của trái phiếu được xác định theo một tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

 Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh gía và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn

Trái phiếu có lãi suất biến đổi ( lãi suất thả nổi): Lợi tức của trái phiếu được trả trong các kỳ có sự khác nhau và được điều chỉnh theo một lãi suất tham chiếu.

 

Ttrái phiếu chính quyền địa phương là gì?

Trái phiếu địa phương hay Trái phiếu chính quyền địa phương, Trái phiếu đô thị, và thường được gọi là Trái phiếu Muni trong tiếng Anh được gọi là: Municipal bonds.

Trái phiếu địa phương là khoản vay của chính quyền địa phương (thành phố, tỉnh hoặc vùng dân cư) đối với các tổ chức và cá nhân. Việc phát hành trái phiếu địa phương đòi hỏi phải có giấy phép của cơ quan quản lí Nhà nước về chứng khoán. 

Số tiền thu được do phát hành trái phiếu địa phương được sử dụng vào các mục đich như xây dựng trường học, bệnh viện, đường xá giao thông của địa phương.

Trái phiếu đặc biệt là gì?

Trái phiếu đặc biệt là giấy tờ có giá có thời hạn do Công ty Quản lý tài sản phát hành để mua nợ xấu của các tổ chức tín dụng.

Ngày phát hành trái phiếu, trái phiếu đặc biệt là ngày trái phiếu, trái phiếu đặc biệt có hiệu lực và là thời điểm làm căn cứ để xác định ngày thanh toán trái phiếu.

Trái phiếu chính phủ tiếng anh là gì?

Trái phiếu chính phủ tiếng Anh: Government bonds

Định giá trái phiếu la gi?

định giá trái phiếu là công việc của nhà định giá nhằm tìm ra được giá trị lý thuyết của trái phiếu một cách chính xác. Giá trị của trái phiếu được xác định bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu. Để từ bước định giá tới bước quyết định giao dịch, bạn có thể thực hiện theo quy trình như sau:

  • Ước lượng dòng tiền sinh ra từ tài sản (thu nhập kỳ vọng)
  • Ước lượng tỷ suất lợi nhuận NĐT yêu cầu(= lãi suất phi rủi ro + phần gia tăng do rủi ro).
  • Lựa chọn mô hình định giá (DCF) thích hợp để áp dụng. Tính hiện giá dòng tiền tệ thu nhập theo tỷ suất lợi nhuận vừa ước lượng.
  • So sánh giá trị lý thuyết vừa định ra với giá trị thị trường
  • Quyết định đầu tư (mua hay bán).

Đấu thầu trái phiếu là gì?

 “Đấu thầu trái phiếu” là việc lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu và lựa chọn các tổ chức, cá nhân mua trái phiếu theo các tiêu chí đã công bố.

Trái phiếu thứ cấp là gì?

Thị trường thứ cấp (secondary market) là khái niệm phân biệt với thị trường sơ cấp (primary market), thường để ám chỉ một loại thị trường tài chính, chẳng hạn như thị trường cổ phiếu hoặc trái phiếu.

Trên thị trường thứ cấp, người ta giao dịch và trao đổi các tài sản tài chính đã được phát hành lần đầu qua thị trường sơ cấp. Nói cách khác, thị trường thứ cấp là nơi giao dịch các tài sản tài chính đang tồn tại.

Thị trường thứ cấp có chức năng đặc biệt quan trọng như sau:

  1. Tạo ra tính thanh khoản cho loại hàng hóa đặc biệt là tài sản tài chính.
  2. Tạo ra các phương thức giao dịch trơn tru dẫn tới chi phí giao dịch ngày càng thấp.

Thông thường, thị trường chứng khoán (TTCK) quen thuộc trong quan niệm hàng ngày của chúng ta chính là thị trường thứ cấp, vì chúng ta ít khi quan tâm tới thị trường sơ cấp. Ở thị trường sơ cấp là các trung gian và cơ quan chuyên môn tài chính dàn xếp việc phát hành và mua-bán lần đầu các tài sản tài chính mới.

Hai chức năng quan trọng nói trên thường xuyên bị nhầm lẫn với quan niệm cho rằng TTCK là nơi thu hút vốn đầu tư, vốn là chức năng của thị trường sơ cấp.

Trái phiếu nước ngoài là gì?

Thị trường trái phiếu nước ngoài trong tiếng Anh được gọi là Foreign bond market.

Thị trường trái phiếu nước ngoài là thị trường mua bán trái phiếu do người không cư trú (chính phủ, các công ty nước ngoài) phát hành tại một nước ghi bằng đồng tiền nước đó để thu hút vốn từ các nhà đầu tư nội địa.

 

Chứng khoán và trái phiếu là gì?

chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lọi ích của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh. Thực chất chứng khoán là một loại hàng hóa đặc biệt.

công ty hay tổ chức phát hành chứng khoán được gọi là đối tượng phát hành.

Chứng khoàn có thể được chứng nhận bằng một tờ chứng chỉ ( certificate ), bằng một bút toán ghi sổ ( book – entry ) hoặc dữ liệu điện tử.

Một số cách hiểu khác đơn giản hơn: chứng khoán là một trong những kênh đầu tư, thị trường chứng khoán là nơi giao dịch chứng khoán.

Thị trường chứng khoán là nơi nhiều người mua bán, trao đổi và chuyển nhượng chứng khoán. Họ tham gia thị trường này với mục đích kiếm lời. thị trường chứng khoán mang tính tập trung hoặc phi tập trung

  • Tập trung tức là tất cả giao dịch được tổ chức tại Sở giao dịch chứng khoàn. Mọi lệnh giao dịch được chuyển đến sàn giao dịch, ghép lệnh và thiết lập nên giá giao dịch.
  • Tính phi tập trung ( thị trường OTC ) thể hiện qua hình thức các giao dịch được thực hiện qua lưới công ty chứng khoán ở tất cả các quốc gia. Quá trình thiết lập giá được tiến hành theo phương thức thỏa thuận.

Trái phiếu brady là gì?

Trái phiếu Brady (Brady Bonds) là chứng khoán được phát hành để đổi các khoản nợ ngân hàng thương mại mà quốc gia vay nợ không chi trả được khi đáo hạn thành trái phiếu mới. Mục tiêu của hoạt động chứng khoán hóa này là để giảm và tái cơ cấu nợ cho các quốc gia đã thực hiện các cải cách kinh tế, tứ đó thúc đẩy tăng trưởng và gia tăng khả năng thực hiện các nghĩa vụ nợ. Tên Brady được đặt theo tên của cựu Bộ trưởng Tài chính Hoa Kỳ Nicholas Brady, người đã chỉ đạo kế hoạch giảm nợ cho những nước đang phát triển với kết quả cuối cùng là hình thành ra loại trái phiếu này.

Theo cơ chế đổi nợ thành trái phiếu Brady, các ngân hàng chủ nợ được cung cấp một danh mục các trái phiếu với đặc điểm khác nhau để lựa chọn. Các trái phiếu thường được sử dụng nhất bao gồm:
(i) Trái phiếu ngang giá (par bonds): 100% mệnh giá của nợ quá hạn được chuyển thành trái phiếu có lãi suất cố định ở mức thấp hơn mức thị trường, kỳ hạn 30 năm và nợ gốc được bảo đảm bằng trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ; 

(ii) Trái phiếu chiết khấu (discount bonds): nợ quá hạn được chuyển thành trái phiếu theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định, với lãi suất thả nổi theo thị trường (thường là Libor + 13/16), kỳ hạn 30 năm và nợ gốc được bảo đảm bằng trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ;

(iii) Trái phiếu không bảo đảm (past-due interest bonds): lãi quá hạn được chuyển thành trái phiếu với lãi suất thả nổi, kỳ hạn 15-18 năm và không có bảo đảm.

Trái phiếu thu nhập là gì?

– Thu nhập của trái phiếu là tiền lãi, là khoản thu cố định thường kỳ, và không phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty phát hành;

Trái phiếu có thể chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai. Loại trái phiếu này có đặc điểm là lãi suất cố định và tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song trái phiếu chuyển đổi hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn khi chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường của công ty và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu chuyển đổi.

Về bản chất kinh tế, trái phiếu chuyển đổi được coi là một sản phẩm lồng ghép giữa trái phiếu DN và quyền mua cổ phiếu do chính DN phát hành. Quyền mua cổ phiếu cho phép người nắm giữ có quyền, mà không có nghĩa vụ mua cổ phiếu tại một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định trước.

Sự khác biệt của trái phiếu chuyển đổi so với trái phiếu thường đó là quyền chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ cố định trong tương lai của trái chủ. Do đó, trái phiếu chuyển đổi thường có giá trị hơn trái phiếu thông thường.

Coupon trái phiếu là gì?

Trái phiếu coupon trong tiếng Anh là Coupon bond.

Trái phiếu coupon (Coupon bond) là loại trái phiếu được trả lãi định kì, thông thường là 6 tháng một lần (Mỹ) hoặc một năm một lần (Châu Âu và các nước khác) theo lãi suất đã được ấn định (lãi suất cuống phiếu). Khi phát hành, trái phiếu được bán bằng mệnh giá, khoản vốn gốc này sẽ được nhận một lần khi đáo hạn.

Kỳ hạn trái phiếu là gì?

Theo định nghĩa từ Investopedia thì kỳ hạn trái phiếu là thời gian được tính từ lúc trái phiếu được phát hành cho đến khi đáo hạn. Theo đó ngày đáo hạn là ngày mà tổ chức phát hành phải mua lại trái phiếu. Ngoài ra thì trong khoảng thời gian từ khi phát hành cho đến ngày đáo hạn, người phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo cam kết cho người nắm giữ trái phiếu.

Kỳ hạn trái phiếu được xem là một trong những thông tin quan trọng mà nhà đầu tư nhất định phải nắm rõ bởi 3 lý do sau:

  1. Kỳ hạn trái phiếu thể hiện chi tiết thời gian mà người nắm giữ trái phiếu có thể mong đợi để nhận được các khoản thanh toán, hay còn gọi là tiền lãi định kỳ. Hơn nữa, kỳ hạn trái phiếu còn giúp nhà đầu tư tính được số năm khi khoản vay gốc được hoàn trả toàn bộ
  2. Lợi tức của một trái phiếu phụ thuộc nhiều vào kỳ hạn
  3. Trong suốt thời gian tồn tại trên thị trường, giá trị của trái phiếu sẽ biến đổi qua quãng đời của nó khi lãi suất trên thị trường thay đổi – tính biến của giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của nó. Nếu các yếu tố khác không đổi, thời gian đáo hạn càng dài, tính biến động giá của trái phiếu càng lớn trước một sự thay đổi của lãi suất thị trường.

Kỳ hạn trái phiếu được chia thành 3 nhóm chính như sau:

  • Ngắn hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm
  • Trung hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 5 đến 12 năm
  • Dài hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 12 đến 30 năm

Là một nhà đầu tư thông minh thì bạn nên nắm rõ những điều quan trọng về kỳ hạn trái phiếu thì mới có thể tối đa hóa lợi nhuận mong muốn.

Trái phiếu của doanh nghiệp là gì?

Đây là một dạng trái phiếu có hình thức phát hành khá giống với các loại trái phiếu chính phủ quen thuộc mà bạn đã từng nghe qua. Với chức năng công nhận nghĩa vụ nợ của một người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu một khoản tiền cụ thể. Đây được coi là một hình thức huy động vốn thường được áp dụng bởi các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Có sự ràng buộc về mặt pháp lý rất cao.

 

Trái phiếu ngắn hạn là gì?

Kỳ hạn trái phiếu được xem là một trong những thông tin quan trọng mà nhà đầu tư nhất định phải nắm rõ bởi 3 lý do sau:

  1. Kỳ hạn trái phiếu thể hiện chi tiết thời gian mà người nắm giữ trái phiếu có thể mong đợi để nhận được các khoản thanh toán, hay còn gọi là tiền lãi định kỳ. Hơn nữa, kỳ hạn trái phiếu còn giúp nhà đầu tư tính được số năm khi khoản vay gốc được hoàn trả toàn bộ
  2. Lợi tức của một trái phiếu phụ thuộc nhiều vào kỳ hạn
  3. Trong suốt thời gian tồn tại trên thị trường, giá trị của trái phiếu sẽ biến đổi qua quãng đời của nó khi lãi suất trên thị trường thay đổi – tính biến của giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của nó. Nếu các yếu tố khác không đổi, thời gian đáo hạn càng dài, tính biến động giá của trái phiếu càng lớn trước một sự thay đổi của lãi suất thị trường.

Kỳ hạn trái phiếu được chia thành 3 nhóm chính như sau:

  • Ngắn hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm
  • Trung hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 5 đến 12 năm
  • Dài hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 12 đến 30 năm

Là một nhà đầu tư thông minh thì bạn nên nắm rõ những điều quan trọng về kỳ hạn trái phiếu thì mới có thể tối đa hóa lợi nhuận mong muốn.

Trái phiếu niên kim cố định là gì?

Trái phiếu đồng niên hay niên kim (annuity) là trái phiếu có đặc điểm là mỗi năm người nắm giữ nó được thanh toán một số tiền như nhau. Nếu trái phiếu loại này có thời hạn cố định, người ta gọi nó là trái phiếu đồng niên cố định. Nếu trái phiếu hàng năm không có thời hạn, người ta gọi đó là trái phiếu vĩnh viễn. Người mua trái phiếu vĩnh viễn chỉ được người phát hành trả lợi tức hàng năm, chứ không mua lại. Vì vậy, nó thường được bán ra thị trường với giá

P=r/i

Trong đó r là lợi tức hàng năm (tức lãi suất ghi trên trái phiếu), i là lãi suất thị trường hiện hành (được dùng để tính giá trị hiện tại của trái phiếu) và P là giá trái phiếu.

Dòng niên kim cố định (Fix Annuity): Đối với loại niên kim này, các công ty phát hành phải thực hiện các khoản thanh toán cố định cho người nắm giữ trong suốt thời hạn của hợp đồng. Việc này thường kết thúc khi người thụ hưởng dòng niên kim qua đời. Công ty bảo hiểm sẽ đảm bảo chi trả cả gốc lẫn lãi. Đây là một công cụ tài chính tương đối đảm bảo cho những người tìm kiếm nguồn thu nhập cố định.

Dòng niên kim thả nổi (Variable Annuity): Vào cuối giai đoạn tích lũy, các công ty phát hành sẽ chỉ đảm bảo một khoản thanh toán tối thiểu, và phần còn lại có thể thay đổi phụ thuộc vào lợi nhuận của danh mục đầu tư được tài trợ bởi những khoản tiền đóng hàng năm của bạn. Dòng niên kim cho phép bạn đầu tư vào một danh mục đầu tư đa dạng được quản lý bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ thị trường tiền tệ (money market funds), hoặc bất kỳ sự kết hợp nào mà bạn muốn. Lợi nhuận của danh mục đầu tư này sẽ quyết định khoản thanh toán hàng năm mà bạn nhận được.

Chiết khấu trái phiếu là gì?

Trái phiếu chiết khấu trong tiếng Anh là Discount Bond.

Trái phiếu chiết khấu là trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của trái phiếu đó. Trong trường hợp này, trái phiếu chiết khấu còn gọi là trái phiếu trả trước.

Trái phiếu chiết khấu cũng có thể đề cập đến loại trái phiếu hiện đang giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá của nó trên thị trường thứ cấp.

Trái phiếu được coi là trái phiếu chiết khấu sâu nếu được bán với giá thấp hơn đáng kể so với mệnh giá, thường ở mức 20% trở lên.

Trái phiếu chiết khấu có thể được mua và bán bởi cả nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, các nhà đầu tư tổ chức phải tuân thủ các qui định cụ thể cho việc bán và mua trái phiếu chiết khấu. Một ví dụ phổ biến của trái phiếu chiết khấu là trái phiếu tiết kiệm của Mỹ.

 

Trái phiếu euro là gì?

trái phiếu euro là trái phiếu châu Âu trong tiếng Anh là Eurobond.

Trái phiếu châu Âu là trái phiếu được phát hành bởi các chính phủ, tổ chức tài chính hoặc doanh nghiệp bằng đồng tiền khác với đồng tiền tại nước phát hành.

Trái phiếu châu Âu thường được nhóm lại theo đồng tiền được ghi trên mệnh giá của nó, chẳng hạn như trái phiếu Eurodollar hoặc Euro-yen. 

Vì trái phiếu châu Âu được phát hành bằng ngoại tệ, nên chúng còn được gọi là external bond (tạm dịch: trái phiếu ngoại biên). 

Trái phiếu châu Âu rất quan trọng vì chúng giúp các tổ chức huy động vốn và đồng thời có sự linh hoạt để phát hành chúng bằng một loại tiền tệ khác.

Trái phiếu châu Âu thường được phát hành thông qua một nhóm tổ chức tài chính quốc tế thay mặt cho người vay. Một thành viên trong tổ chức đó có thể đứng ra bảo lãnh trái phiếu, bảo đảm cho toàn bộ lượng trái phiếu được phát hành.

 

Lãi suất hiện hành của trái phiếu là gì?

Khi trái phiếu được phát hành, nó được đi kèm với một mức lãi suất cố định gọi là lãi suất coupon được cố định cho đến khi trái phiếu đáo hạn. Đây là trong trường hợp của trái phiếu chi trả lãi suất cố định. Lãi suất này được tính dựa trên lãi suất thị trường hiện tại và sự nhận định về rủi ro của thị trường đối với trái phiếu từ tổ chức phát hành đó. Khi bạn bán lại trái phiếu đó trên thị trường thứ cấp trước khi nó đáo hạn, giá trị của trái phiếu, không phải là lãi suất của trái phiếu, sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất thị trường tại thời điểm đó cũng như thời gian còn lại cho đến khi trái phiếu đó đáo hạn. 

LÃI SUẤT CỦA TRÁI PHIẾU CÓ MỐI QUAN HỆ CHẶT CHẼ VỚI LÃI SUẤT HIỆN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ RỦI RO CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH

Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Bảo lãnh phát hành trái phiếu là phương thức phát hành trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành bán trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành.

 

Lãi suất đáo hạn của trái phiếu là gì?

lợi suất đáo hạn trong tiếng Anh là Yield to Maturity, viết tắt là YTM.

Lợi suất đáo hạnlợi tức đáo hạn hay lãi suất đáo hạn là lãi suất hòa vốn trung bình của một trái phiếu nếu mua trái phiếu ở một thời điểm và giữ lại trái phiếu đó cho đến ngày đến hạn thanh toán.

Công thức xác định

Có thể xác định lợi suất đáo hạn qua công thức sau:

Ý nghĩa:

– Lợi suất đáo hạn nêu trên cũng chính là một lãi suất hoàn vốn nên xác định lợi suất đáo hạn cũng sử dụng phương pháp thử hoặc phương pháp nội suy.

– Lợi suất đáo hạn là đại lượng được sử dụng rất thường xuyên để đo lường mức sinh lời của trái phiếu.

– Trên thị trường trái phiếu ở nhiều nước lợi suất đáo hạn của trái phiếu chủ yếu được niêm yết hàng ngày được công bố trên báo chí.

– Việc tính toán lợi suất đáo hạn – YTM không chỉ tính tới tiền lãi hiện tại mà còn tính tới bất kì khoản lỗ/lãi nào mà nhà đầu tư sẽ gặp phải bằng việc giữ trái phiếu cho đến ngày đáo hạn.

Thêm vào đó, YTM còn xem xét tới thời gian của dòng tiền. Mối quan hệ giữa trái phiếu, lãi suất coupon, lợi suất hiện hành và lợi suất đáo hạn như sau:

Trái phiếu được bán tạiMối quan hệ
Mệnh giáLãi suất coupon = lợi suất hiện hành = lợi suất đáo hạn
Dưới mệnh giáLãi suất coupon < lợi suất hiện hành < lợi suất đáo hạn
Trên mệnh giáLãi suất coupon > lợi suất hiện hành > lợi suất đáo hạn

Hạn chế:

– Hạn chế của việc đo lường lợi suất đáo hạn là ở chỗ nó phải đáp ứng hai giả thiết:

Thứ nhất: tiền lãi trái phiếu sẽ được tái đầu tư ở lợi suất đáo hạn.

– Với giả thiết thứ nhất, nhà đầu tư sẽ phải đối mặt với lãi suất tương lai thấp hơn lợi suất đáo hạn tại thời điểm mua trái phiếu. Rủi ro này được biết tới là loại rủi ro tái đầu tư.

Thứ hai: trái phiếu được giữ cho tới ngày đáo hạn.

Nếu trái phiếu không giữ đến ngày đáo hạn nhà đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro có thể phải bán trái phiếu thấp hơn giá mua trái phiếu dẫn tới lợi tức nhận được sẽ thấp hơn lợi tức đáo hạn. Đó là rủi ro lãi suất.

Trái phiếu là gi?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

 

Thời gian đáo hạn của trái phiếu là gì?

thời gian đáo hạn là ngày mà tổ chức phát hành phải mua lại trái phiếu. Ngoài ra thì trong khoảng thời gian từ khi phát hành cho đến ngày đáo hạn, người phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi theo cam kết cho người nắm giữ trái phiếu.

Kỳ hạn trái phiếu được xem là một trong những thông tin quan trọng mà nhà đầu tư nhất định phải nắm rõ bởi 3 lý do sau:

  1. Kỳ hạn trái phiếu thể hiện chi tiết thời gian mà người nắm giữ trái phiếu có thể mong đợi để nhận được các khoản thanh toán, hay còn gọi là tiền lãi định kỳ. Hơn nữa, kỳ hạn trái phiếu còn giúp nhà đầu tư tính được số năm khi khoản vay gốc được hoàn trả toàn bộ
  2. Lợi tức của một trái phiếu phụ thuộc nhiều vào kỳ hạn
  3. Trong suốt thời gian tồn tại trên thị trường, giá trị của trái phiếu sẽ biến đổi qua quãng đời của nó khi lãi suất trên thị trường thay đổi – tính biến của giá trái phiếu phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của nó. Nếu các yếu tố khác không đổi, thời gian đáo hạn càng dài, tính biến động giá của trái phiếu càng lớn trước một sự thay đổi của lãi suất thị trường.

Kỳ hạn trái phiếu được chia thành 3 nhóm chính như sau:

  • Ngắn hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 1 đến 5 năm
  • Trung hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 5 đến 12 năm
  • Dài hạn: Trái phiếu có kỳ hạn từ 12 đến 30 năm

Là một nhà đầu tư thông minh thì bạn nên nắm rõ những điều quan trọng về kỳ hạn trái phiếu thì mới có thể tối đa hóa lợi nhuận mong muốn.

Định giá trái phiếu là gì?

Định giá trái phiếu là công việc của nhà định giá nhằm tìm ra được giá trị lý thuyết của trái phiếu một cách chính xác. Giá trị của trái phiếu được xác định bằng cách xác định hiện giá của toàn bộ thu nhập nhận được trong thời hạn hiệu lực của trái phiếu. Để từ bước định giá tới bước quyết định giao dịch, bạn có thể thực hiện theo quy trình như sau:

  • Ước lượng dòng tiền sinh ra từ tài sản (thu nhập kỳ vọng)
  • Ước lượng tỷ suất lợi nhuận NĐT yêu cầu(= lãi suất phi rủi ro + phần gia tăng do rủi ro).
  • Lựa chọn mô hình định giá (DCF) thích hợp để áp dụng. Tính hiện giá dòng tiền tệ thu nhập theo tỷ suất lợi nhuận vừa ước lượng.
  • So sánh giá trị lý thuyết vừa định ra với giá trị thị trường
  • Quyết định đầu tư (mua hay bán).

Trái phiếu kho bạc tiếng anh là gì?

Trái phiếu kho bạc = Treasury bond

Trái phiếu consol là gì?

Cônzôn (consols) là loại công trái được chính phủ Anh phát hành từ giữa thế kỷ 18.

Năm 1914, phần lớn số nợ của chính phủ Anh được vay dưới hình thức công trái này. Người nắm giữ cônzôn chỉ nhận đuộc lãi suất cố định hàng năm (thường là 2,5% năm) mà không được hoàn trả vốn gốc.

Vì vậy, cônzôn là một loại trái phiếu vĩnh viễn (được hưởng lãi suất vĩnh viễn) hay trái phiếu dồng niên (được hưởng lãi suất hàng năm như nhau). Cônzôn là loại chứng khoán an toàn, được trao đổi nhiều trên thị trường chứng khoán và có khả năng thanh toán cao.

Trái phiếu consols thuộc loại trái phiếu vĩnh viễn (perpetual bond, perpetual hay ngắn gọn là perp) là trái phiếu không có ngày đáo hạn. Loại trái phiếu này không phổ biến ở Mỹ, nhưng cũng phổ biến ở một số nước như Anh với công trái hợp nhất – Consols, ở Pháp với công trái thực lợi – Rentes.

Trái phiếu chính phủ la gi?

Trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu được phát hành bởi chính phủ của 1 quốc gia. Đây là giấy tờ chứng nhận nghĩa vụ nợ của Chính phủ quốc gia đó đối với người sở hữu trái phiếu, trong 1 thời hạn quy định và 1 lãi suất xác định trước.

Chú ý:

Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu chính phủ bảo lãnh cũng được đánh giá rủi ro tương tự như trái phiếu chính phủ.

Trái phiếu hoán đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là một loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước. Thông thường bao giờ người phát hành trái phiếu chuyển đổi cũng dành cho người mua quyền quyết định có chuyển đổi sang cổ phiếu hay không. Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền không chuyển sang cổ phiếu nếu tại thời điểm chuyển đổi, công ty làm ăn không tốt.

Trái phiếu chuyển đổi có thể được coi là sự kết hợp giữa một trái phiếu thường và một quyền chọn mua cổ phiếu. Thông thường, trái phiếu loại này có tỉ suất trái tức tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song bù lại, nó hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn từ khả năng mua được cổ phiếu với mức giá ưu đãi trong tương lai. Quyền chọn mua cổ phiếu chính là giá trị gia tăng của loại trái phiếu này, khiến nó trở thành một mặt hàng rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Nhiều khi, công ty chưa phát hành cổ phiếu, nhưng trái phiếu chuyển đổi của nó đã trở thành một mặt hàng được giới đầu tư săn lùng gắt gao, đặc biệt là trong trường hợp các “bluechip” tương lai. Từ góc độ của công ty phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc giảm được lãi suất đi vay.
  
Ngoài trái phiếu chuyển đổi còn có một loại chứng khoán gần tương tự với nó, đó là trái phiếu hoán đổi (exchangeable bond). Hai loại này khá giống nhau, chỉ khác ở chỗ loại cổ phiếu mà trái phiếu hoán đổi nhận được là cổ phiếu của công ty khác.

Phát hành trái phiếu chuyển đổi là một cách giúp công ty tránh việc nhà đầu tư nhìn nhận các hành động của mình theo chiều hướng tiêu cực. Ví dụ, một công ty đã niêm yết, chọn cách tăng vốn thông qua việc phát hành thêm cổ phiếu. Thị trường thường nhìn nhận việc này như một tín hiệu cho thấy giá cổ phiếu của công ty đang được định giá quá cao. Để tránh ấn tượng xấu này, công ty sẽ phát hành trái phiếu chuyển đổi mà những người nắm giữ có thể chuyển sang cổ phiếu nếu công ty làm ăn tốt.

Lãi suất coupon của trái phiếu là gì?

Trước khi đi vào tìm hiểu lãi suất Coupon chúng ta cùng đi làm rõ định nghĩa Coupon là gì?

Coupon là phần cuống của trái phiếu mà người nắm trái phiếu đưa ra để nhận lãi suất trả cho trái phiếu có lãi suất cố định. Hoặc Coupon là vé/chứng từ/phiếu giảm giá/mã giảm giá được nhà sản xuất/nhà bán lẻ tung ra trong các chương trình khuyến mãi để thu hút người tiêu dùng.

Coupon Rate hay lãi suất Coupon là phần lãi nhận được khi đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định; lãi thường được trả hàng tháng hoặc mỗi năm bởi tổ chức phát hành dựa trên mệnh giá trái phiếu. Lãi suất thay đổi khi trái phiếu thay đổi, thường được biết đến là lãi suất hoàn vốn hay lãi suất đáo hạn.

Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu là gì?

Trái phiếu có tính chuyển đổi (sau đây gọi tắt là trái phiếu chuyển đổi) là trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu thường vào một thời điểm được xác định trước trong tương lai. Loại trái phiếu này có đặc điểm là được trả một mức lãi suất cố định nên có vẻ giống như trái phiếu nhưng mặt khác lại có thể chuyển đổi thành loại cổ phiếu thường của công ty và đây cũng chính là điểm hấp dẫn của trái phiếu có tính chuyển đổi. 

Mua lại trái phiếu trước hạn là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 163/2018/NĐ-CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, có hiệu lực từ 01/02/2019, có quy định về mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu như sau:

  1. Doanh nghiệp phát hành được mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu để giảm nợ hoặc cơ cấu lại nợ.
  2. Trường hợp dự kiến trái phiếu phát hành có thể được mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể tại bản công bố thông tin trước đợt phát hành về việc mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu.
  3. Chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi tổ chức mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố, công khai thông tin về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi cho chủ sở hữu trái phiếu theo phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  4. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu.

Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu là gì?

Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được định nghĩa tại Khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2015/TT-BTC hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước như sau:

“Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu” là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu.

Trên đây là định nghĩa về Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 111/2015/TT-BTC.

Trái phiếu đô thị là gì?

Trái phiếu đô thị trong tiếng Anh là Municipal Bond

Trái phiếu đô thị là một chứng khoán nợ được phát hành bởi một Chính phủ, chính quyền địa phương để tài trợ cho chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng như xây dựng đường sá, cầu cống, trường học…

Bản chất

– Trái phiếu đô thị có thể được coi là các khoản vay mà các nhà đầu tư thực hiện cho Chính quyền địa phương. 

– Trái phiếu đô thị được miễn thuế liên bang và hầu hết các loại thuế của tiểu bang và địa phương, khiến chúng trở nên đặc biệt hấp dẫn đối với những người trong khung thuế thu nhập cao.

– Năm 2018, thị trường trái phiếu đô thị chiếm khoảng 3,8 nghìn tỉ đô la tài sản. Trái phiếu đô thị, còn được gọi là “trái phiếu muni” hoặc “munis”, là một loại chứng khoán đô thị chứng nhận quyền và các nghĩa vụ liên quan.

Tín phiếu và trái phiếu là gì?

– Trái phiếu:
+ Đối tượng phát hành có thể là doanh nghiệp (trái phiếu doanh nghiệp), một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước (trái phiếu kho bạc), chính quyền (công trái hoặc trái phiếu chính phủ). Đối tượng phát hành sẽ qui định về thời hạn và lãi suất,…
+ Đối tượng mua trái phiếu, hay trái chủ, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp hoặc chính phủ. Tên của trái chủ có thể được ghi trên trái phiếu (trường hợp này gọi là trái phiếu ghi danh) hoặc không được ghi (trái phiếu vô danh).
+ Thời hạn: có thể dưới 1 năm (trái phiếu ngắn hạn) hay lâu hơn (5, 7 hay 10 năm,…)

– Tín phiếu:
+ Là một giấy chứng nhận nợ của cá nhân, của công ty, trong đó các điều kiện hai bên tự thõa thuận với nhau (ghi rõ thời gian trã lại vốn và tỹ lệ lời trên vốn)
+ Là giấy tờ có giá do chính phủ , ngân hàng nhà nước hay doanh nghiệp phát hành, mục đích là huy động vốn trong ngắn hạn (dưới 1 năm)
+ Ngành ngân hàng dùng chữ chứng nhận tiền gởi định kỳ của khách hàng…

Trai phiếu là gì?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

 

duration trái phiếu là gì?

Duration là khoảng thời gian trung bình để người sở hữu trái phiếu nhận được toàn bộ dòng tiền của trái phiếu. Công thức tổng quát:

Trong đó:

 PV(CFi): Giá trị hiện tại của dòng tiền i

 Ti: Thời điểm nhận được dòng tiền i

Thời gian đáo hạn bình quân (Duration) là thước đo mức độ nhạy của giá trái phiếu với sự thay đổi của lợi suất trái phiếu và là công cụ được sử dụng rộng rãi khi đo lường rủi ro trái phiếu. 

 

Trái phiếu đặc biệt của vamc là gì?

trái phiếu đặc biệt của VAMC được phát hành bằng VNĐ, thời hạn tối đa 5 năm và lãi suất 0%; Có thể sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN.

Theo Nghị định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản (VAMC) vừa được Chính phủ ký ban hành, VAMC sẽ mua nợ xấu của tổchức tín dụng theo 2 phương án trong đó có phương án mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt do công ty phát hành.

Sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN

Trái phiếu đặc biệt có một số đặc điểm sau: Được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử; Mệnh giá bằng giá mua của khoản nợ xấu; Được phát hành bằng VNĐ, thời hạn tối đa 5 năm và lãi suất 0%; Có thể sử dụng để vay tái cấp vốn NHNN.

VAMC phát hành trái phiếu đặc biệt theo phương án phát hành đã được NHNN chấp thuận.

NHNN quy định cụ thể việc cho vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt, mức cho vay tái cấp vốn so với mệnh giá trái phiếu đặc biệt.

NHNN trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức lãi suất cho vay tái cấp vốn.

NHNN cũng sẽ quy định cụ thể việc phát hành trái phiếu này của VAMC.

Trích lập dự phòng rủi ro 20% mỗi năm

Tổ chức tín dụng sở hữu trái phiếu đặc biệt phải trích lập dự phòng rủi ro hàng năm đối với trái phiếu đặc biệt vào chi phí hoạt động theo tỷ lệ không thấp hơn 20% mệnh giá trái phiếu trong thời hạn của trái phiếu đặc biệt để tạo nguồn xử lý nợ xấu khi được mua lại từ VAMC.

Tổ chức tín dụng phải sử dụng trái phiếu đặc biệt để mua lại theo giá trị ghi sổ các khoản nợ xấu được VAMC mua bằng trái phiếu đặc biệt nhưng chưa được xử lý hoặc thu hồi toàn bộ vào thời điểm trái phiếu đến hạn. VAMC thanh toán tiền được hưởng trên số thu hồi nợ.

Việc thanh toán trái phiếu đặc biệt và mua lại các khoản nợ xấu được VAMC mua bằng trái phiếu đặc biệt sẽ được xử lý trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày số tiền dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt không thấp hơn với giá trị ghi sổ số dư nợ gốc của khoản nợ xấu liên quan hoặc 5 ngày sau khi trái phiếu đến hạn.

Theo đó, tổ chức tín dụng bán nợ phải hoàn trả dư nợ vay tái cấp vốn trên cơ sở trái phiếu đặc biệt liên quan cho NHNN.

Trường hợp khoản nợ chưa thu hồi được đầy đủ, tổ chức tín dụng mua lại các khoản nợ xấu từ VAMC theo giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, trả lại trái phiếu đặc biệt liên quan đến khoản nợ đó cho VAMC và được VAMC thanh toán số tiền được hưởng trên số tiền thu hồi nợ.

Trường hợp khoản thu hồi nợ được đầy đủ thì tổ chức tín dụng bán nợ trả lại trái phiếu đặc biệt cho VAMC và được VAMC thanh toán số tiền thu hồi nợ được hưởng.

Sau khi đã nhận lại các khoản nợ xấu từ VAMC, tổ chức tín dụng sử dụng số tiền dự phòng rủi ro đã trích lập cho trái phiếu đặc biệt tương ứng để xử lý rủi ro đối với khoản nợ này, đồng thời tiếp tục hạch toán tài khoản ngoại bảng để theo dõi.

Trái phiếu là gì cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là gì?

 Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn.

Trái phiếu là gì?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

Trái phiếu cổ phiếu là gì?

Cổ phiếu là gì?

 Cổ phiếu chính là sản phẩm riêng của công ty cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy xác nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu. Cổ phiếu là bằng chứng và là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cổ phần. Quyền sở hữu của cổ đông trong công ty cổ phần tương ứng với số lượng cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Vì vậy, cổ phiếu còn được gọi là chứng khoán vốn.

Trái phiếu là gì?

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

Trái phiếu chuyển đổi la gi?

Theo như tên gọi của nó, trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu mà người nắm giữ có khả năng chuyển đổi chúng thành một lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành. Khi được phát hành lần đầu, các trái phiếu này đóng vai trò như một loại trái phiếu doanh nghiệp thông thường, có mức lãi suất thấp hơn một chút. Vì các trái phiếu chuyển đổi thường có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu và người nắm giữ cũng sẽ hưởng lợi từ việc tăng giá của cổ phiếu được chuyển đổi nên các công ty thường đưa ra tỉ lệ lãi suất thấp đối với các trái phiếu chuyển đổi. Nếu như công ty hoạt động kém hiệu quả thì trái phiếu sẽ không có khả năng chuyển đổi, do đó các nhà đầu tư sẽ chỉ nhận được khoản lợi tức nhỏ bé mà trái phiếu này mang lại. Điều này là hoàn toàn bình thường bởi lợi nhuận lúc nào cũng đi kèm với rủi ro!

Trai phieu co the mua lai la gi?

Trái phiếu có thể mua lại trong tiếng Anh gọi là Callable BondTrái phiếu có thể mua lại là loại trái phiếu mà khi phát hành có qui định trên trái phiếu cho phép người phát hành được chuộc lại hay nói khác đi là được mua lại một phần hay toàn bộ trái phiếu trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Hay có thể hiểu theo cách đơn giản:

Trái phiếu có thể mua lại là loại trái phiếu có kèm điều khoản cho phép người phát hành được mua lại trước thời gian đáo hạn. 

Trái phiếu vô danh là gì

Trái phiếu vô danh, tiếng Anh gọi là bearer bond.

Trái phiếu vô danh là một chứng khoán có thu nhập cố định và được sở hữu bởi người nắm giữ thay vì người chủ đã đăng kí. Tiền lãi coupon từ những lần thanh toán sẽ được tích hợp vào chứng khoán đó, và nhiệm vụ của người nắm giữ là đem nó đến ngân hàng để được thanh toán tiền lãi và được mua lại khi đến ngày đáo hạn.

Cũng như trái phiếu ghi danh, trái phiếu vô danh có thể chuyển nhượng được và có ngày đáo hạn và lãi suất cụ thể.

Trái phiếu kèm chứng quyền là gì

Trái phiếu kèm theo chứng quyền” là loại trái phiếu được phát hành cùng với việc phát hành chứng quyền, cho phép nhà đầu tư sở hữu trái phiếu được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo điều kiện, điều khoản đã được xác định trước.

Theo đó, chúng tôi thông tin thêm đến bạn cách hiểu về “Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu

Trái phieu la gi

– Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

– Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

– Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn

Trái phiếu là gì?

Trái phiếu (bond) là chứng chỉ nợ hay chứng khoán tài chính do các doanh nghiệp hoặc chính phủ phát hành để vay vốn dài hạn. Thông thường trái phiếu được phát hành cho thời hạn nhiều năm và có lãi suất cố định. Hàng năm, người giữ trái phiếu được hưởng lợi tức ghi trên cuống phiếu (gọi là coupon) và khi trái phiếu đến hạn, người giữ trái phiếu được nhận lại vốn gốc bằng mệnh giá của trái phiếu (giá mua trái phiếu). Trái phiếu công ty có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi hoặc thông thường.

Trái phiếu được mua đi bán lại trên thị trường trái phiếu. Giá thị trường của trái phiếu biến động thường xuyên để đảm bảo cho lãi suất phổ biến trên thị trường.

Giá sạch trái phiếu là gì?

Giá sạch là giá của trái phiếu coupon, trong đó không bao gồm các khoản thanh toán lãi tích lũy. Giá sạch thường là là giá được niêm yết trên các trang thông tin tài chính. 

Giá sạch không bao gồm bất kì một khoản lãi nào giữa trong các khoản thanh toán lãi tích lũy định kì của trái phiếu, điều này trái ngược hoàn toàn với giá bẩn.

Trái phiếu coupon hay các khoản thanh toán lãi trái phiếu thường được trả theo định kì nửa năm. Tuy nhiên, tùy vào từng công ty phát hành mà người mua có thể lựa chọn trái phiếu trả lãi hàng năm, hàng quí hoặc thậm chí là hàng tháng.

Khi niêm yết giá trái phiếu, đó có thể là giá sạch hoặc giá bẩn. Giá bẩn của trái phiếu bao gồm cả lãi tích lũy từ lãi suất trái phiếu coupon. Nếu niêm yết giá trái phiếu giữa các ngày thanh toán lãi coupon thì lãi tích lũy cũng được phản ánh vào giá niêm yết. Nói một cách ngắn gọn, giá bẩn của trái phiếu là giá đã bao gồm cả lãi tích lũy.

Trái phiếu phụ trội là gì?

Phát hành trái phiếu có phụ trội (Giá phát hành lớn hơn mệnh giá): Là phát hành trái phiếu với giá lớn hơn mệnh giá của trái phiếu. Phần chênh lệch giữa giá phát hành trái phiếu lớn hơn mệnh giá của trái phiếu gọi là phụ trội trái phiếu. Trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu phát hành.

Trái phiếu kho bạc nhà nước là gì?

Trái phiếu kho bạc là một trong những loại trái phiếu chính phủ và là công cụ vay nợ ngắn hạn do kho bạc nhà nước phát hành. Loại trái phiếu này được phát hành với mục đích huy động tiền nhàn rỗi trên thị trường bù đắp thâm hụt tạm thời ngân sách nhà nước với một lợi tức theo quy định với  kỳ hạn thanh toán thường là trên 1 năm. Hay nói cách khác, trái phiếu kho bạc là chứng từ cam kết của chính phủ với người cho vay, do vậy loại trái phiếu này có tính lỏng cao và rủi ro thấp nhất trong các công cụ tài chính hiện có.

Các nhà đầu tư chính phủ sử dụng trái phiếu kho bạc để điều tiết cơ sở thanh toán của hệ thống ngân hàng, mục đích chính là kiểm soát tiền tệ. Trái phiếu kho bạc ngân hàng nhà được được chứng từ cam kết của nhà nước đối với người cho vay về việc thanh toán một số tiền xác định, vào một ngày đã xác định trong tương lai với một mức lãi cố định trong những thời hạn xác định trước.

Trái phiếu được chính phủ bảo lãnh là gì?

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là  loại trái phiếu có kỳ hạn từ một năm trở lên, do doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho dự án đầu tư theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ và được Chính phủ bảo lãnh.

 

Trái phiếu zero coupon là gì?

trái phiếu zero coupon là loại trái phiếu mà người nắm giữ nó không được trả lãi (coupon) định kì, thay vào đó trái phiếu lãi suất 0 được bán ở mức giá chiết khấu.

 

Trái phiếu tiết kiệm là gì?

Trái phiếu tiết kiệm là chứng khoán kho bạc dành cho các nhà đầu tư cá nhân. Loại trái phiếu này được đăng kí, không bị thu hồi ngay, và được đảm bảo bởi uy tín của chính phủ. Có khoảng 1 trong 6 người Mỹ (tức là hơn 50 triệu nhà đầu tư cá nhân) đã cùng đầu tư vào hơn 200 tỉ trái phiếu tiết kiệm. Tuy nhiên, tất cả các trái phiếu tiết kiệm chỉ đủ bù vào một phần nhỏ tổng số nợ dân chúng của Chính phủ Mỹ, nhỏ hơn 3%.

Trái phiếu không được mua bán trên thị trường thứ cấp. Sau 1 người nắm giữ trái phiếu có thể bán lại cho Kho bạc bất cứ lúc nào, làm cho Trái phiếu có tính thanh khoản. Bởi vì đây là các loại Trái phiếu có đăng kí, việc sở hữu trái phiếu tiết kiệm không có hậu quả pháp lý, quyền sở hữu được chứng nhận bởi tên của người sở hữu trong các tài liệu của Kho bạc, và tên người đó cũng được in trên tờ trái phiếu. Vì vậy, trái phiếu tiết kiệm có thể được thay thế nếu bị thất lạc hoặc phá hủy.

Trái phiếu tiết kiệm không có trái tức. Lãi suất được tính kép, có nghĩa là lãi suất được tính kép trên giá trị của trái phiếu và trả một lần cho đến khi trái phiếu được thu lại. Trái phiếu tiết kiệm nếu đem ra bán lại cho chính phủ trước thời hạn 5 năm sẽ bị phạt 3 tháng lãi suất gần nhấ

 

Trái phiếu la gi?

Trái phiếu (bond) là chứng chỉ nợ hay chứng khoán tài chính do các doanh nghiệp hoặc chính phủ phát hành để vay vốn dài hạn. Thông thường trái phiếu được phát hành cho thời hạn nhiều năm và có lãi suất cố định. Hàng năm, người giữ trái phiếu được hưởng lợi tức ghi trên cuống phiếu (gọi là coupon) và khi trái phiếu đến hạn, người giữ trái phiếu được nhận lại vốn gốc bằng mệnh giá của trái phiếu (giá mua trái phiếu). Trái phiếu công ty có thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi hoặc thông thường.

Trái phiếu được mua đi bán lại trên thị trường trái phiếu. Giá thị trường của trái phiếu biến động thường xuyên để đảm bảo cho lãi suất phổ biến trên thị trường.

Lợi suất danh nghĩa của trái phiếu là gì?

“Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu” là tỷ lệ phần trăm (%) lãi hàng năm tính trên mệnh giá trái phiếu mà chủ thể phát hành phải thanh toán cho chủ sở hữu trái phiếu vào các kỳ trả lãi theo các điều kiện, điều khoản của trái phiếu

OC trái phiếu là gì?

bản cáo bạch ( OC ) là bản công bố thông tin bắt buộc khi Doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu. bản cáo bạch thường bao gồm các nọi dung quan trọng như: các nhân tố rủi ro, vai trò các tổ chức liên quan đến giao dịch, tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính của tổ chức phát hành, mục đích chào bán trái phiếu hay kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch trả nợ, các điều kiện điều khoản. Đây là tài  liệu bạn nên đọc để hiểu về tổ chức phát hành trái phiếu trước khi đàu tư.

Trái phiếu là gì?

Là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của công ty phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định;

Có xác định khoảng thời gian cụ thể;

 Công ty phát hành phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn;

Phát hành trái phiếu doanh nghiệp là gì?

Đây là một dạng trái phiếu có hình thức phát hành khá giống với các loại trái phiếu chính phủ quen thuộc mà bạn đã từng nghe qua. Với chức năng công nhận nghĩa vụ nợ của một người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu một khoản tiền cụ thể. Đây được coi là một hình thức huy động vốn thường được áp dụng bởi các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp. Có sự ràng buộc về mặt pháp lý rất cao.

Trai phieu the chap la gi?

Trái phiếu ủy thác thế chấp (hay trái phiếu bảo kê thế chấp), tiếng Anh gọi là collateral trust bond hay collateral trust certificate hoặc collateral trust note.

Trái phiếu ủy thác thế chấp là trái phiếu được đảm bảo bằng các tài sản tài chính khác như cổ phiếu hay trái phiếu thay vì thế chấp bằng tài sản hữu hình. Những tài sản thế chấp này được giữ tại một bên được ủy thác. Loại trái phiếu này được coi là an toàn hơn trái phiếu không được đảm bảo do những tài sản thế chấp có thể được bán để trả cho trái chủ nếu cần.

Lãi trái phiếu là gì?
Lãi suất trái phiếu hay còn được biết đến là lãi suất danh nghĩa, thường được ghi trên trái phiếu hoặc người phát hành sẽ công bố trước khi mua.

Lãi suất này sẽ được xác định theo một tỉ lệ phần trăm nhất định so với mệnh giá trái phiếu. Hơn nữa, lãi suất trái phiếu còn được xem là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu – là tất các các phương pháp tính lợi nhuận.

Có 5 loại lợi tức trái phiếu phổ biến mà bạn cần quan tâm khi tham gia thị trường này, với mỗi lợi tức khác nhau sẽ có cách tính toán khác nhau:

  • Lợi tức đáo hạn
  • Lợi tức hiện tại
  • Lợi tức danh nghĩa
  • Lợi tức thu hồi
  • Lợi tức thực nhận

Quỹ trái phiếu là gì?

Quỹ trái phiếu là Quỹ mở được đầu tư chủ yếu (từ 80% giá trị tài sản ròng trở lên) vào các loại trái phiếu như trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính quyền địa phương hay trái phiếu Doanh nghiệp, và các loại giấy tờ có giá khác.

Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ do một tổ chức phát hành cho nhà đầu tư (hay còn gọi là trái chủ). Tổ chức phát hành trái phiếu có thể là Chính phủ, Chính quyền địa phương hay Doanh nghiệp. Số tiền huy động từ việc phát hành trái phiếu được Tổ chức phát hành sử dụng cho nhiều mục đích, như tài trợ các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (trái phiếu Chính phủ), tài trợ cho các dự án xây dựng nhà máy hay bổ sung vốn lưu động nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh (trái phiếu Doanh nghiệp).

Trái phiếu ngoại tệ là gì?

Trái phiếu ngoại tệ là một loại trái phiếu Chính phủ phát hành tại thị trường trong nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Trai phieu doanh nghiep la gi?

Giống như Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Doanh nghiệp (TPDN) là công cụ nợ của người phát hành, ở đây cụ thể là các doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ trả tiền của họ với người sở hữu trái phiếu. Trái phiếu Doanh nghiệp cũng thể hiện ba thông tin chính: mệnh giá, kì hạn và lãi suất danh nghĩa. Khi cần rút vốn, khách hàng có thể sử dụng trái phiếu để vay cầm cố ngắn hạn tại ngân hàng, bán trên sàn chứng khoán (đối với các trái phiếu đã niêm yết) hoặc bán lại cho các Công ty Chứng khoán.