104 Phổ Quang, P.2, Quận Tân Bình, TPHCM
ttax.vn@gmail.com
0904.951.920

Thuế nhà thầu là gì? Cách kê khai chi phí quảng cáo Google/Fb

Thuế nhà thầu là gì? đối tượng áp dụng, thời gian nộp thuế, cách tính, kê khai và hạch toán thuế nhà thầu như thế nào? Công thức và các tính chi phí quảng cáo Google và Facebook.

Thuế nhà thầu, đối tượng áp dụng, cách tính và hạch toán

cách kê khai chi phí quảng cáo google facebook

Thuế nhà thầu là gì? 

Thuế: là khoản đóng góp bắt buộc mà người dân phải nộp cho nhà nước; là nguồn thu của chính phủ để duy trì các hoạt động chung cho xã hội.

Nhà thầu nước ngoài: là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.

Như vậy Thuế nhà thầu là loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có phát sinh thu nhập tại Việt Nam – Tên gọi tắ là FCT (tiếng anh là “Foreign Contractor Tax”)

Đối tượng chịu thuế và không phải nộp Thuế nhà thầu (thông tư 103)

Đối tượng chịu thuế nhà thầu

Tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng áp dụng:

  • Nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. Như vậy, để xác định đối tượng có phải chịu thuế nhà thầu hay không sẽ cần trả lời 3 câu hỏi sau: “Giao dịch có liên quan đến Nhà thầu nước ngoài hay không?“, “Nhà thầu nước ngoài có đóng vai trò người bán và có thu nhập không?” và “Hoạt động kinh doanh có phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam không?”
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

Đối tượng không phải nộp thuế nhà thầu

Theo tư thông 103/2014/TT-BTC nhà nước quy định như sau:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

Cách tính và hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài

cách kê khai chi phí quảng cáo google facebook

Cách tính thuế nhà thầu

Doanh thu tính thuế GTGT là DT đã bao gồm tất cả các thuế

Doanh thu tính thuế TNDN là DT đã bao gồm tất cả các thuế trừ thuế GTGT

1) Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế (net)

DTTT TNDN = Giá trị hợp đồng / (1- tỷ lệ thuế TNDN)

DTTT GTGT = DTTT TNDN /(1- tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT )

Thuế GTGT = DTTT GTGT x tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT

Thuế TNDN = DTTT TNDN x tỷ lệ thuế TNDN

2) Trường hợp giá trị hợp đồng bao gồm thuế (gross)

Thuế GTGT = Giá trị hợp đồng x tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT

Thuế TNDN = (Giá trị hợp đồng – thuế GTGT) x tỷ lệ thuế TNDN

3) Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT

Thuế TNDN = Giá trị hợp đồng x tỷ lệ thuế TNDN

DTTT GTGT = Giá trị hợp đồng /(1 – tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT )

Thuế GTGT = DTTT GTGT x tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên DT

Cách hạch toán thuế nhà thầu

Căn cứ giá trị hợp đồng và việc tính thuế nhà thầu theo công thức ở trên, việc hạch toán như sau:

Giả sử thông tin hợp đồng và kết quả tính như sau: Giá trị hợp đồng: 100, VAT: 9, CIT: 11

1) Nếu hợp đồng là NET

a. Hạch toán công nợ phải trả nhà thầu nước ngoài

Nợ TK 627; 642      100

Có TK 331                100

b. Hạch toán thuế VAT và CIT

Nợ TK 133                9  (VAT được khấu trừ)

Nợ TK 627; 642        11 (CIT được tính vào CP tính thuế TNDN)

Có TK 3338                   20

c. Nộp thuế

Nợ TK 3338      20

Có TK 112         20

2) Nếu hợp đồng là GROSS

a. Hạch toán công nợ và thuế

Nợ TK 627, 642      80

Nợ TK 811                11  (CIT không được tính vào CP tính thuế TNDN)

Nợ TK 133                  9 (VAT được khấu trừ)

Có TK 331          80

Có TK 3338         20

b. Nộp thuế

Nợ TK 3338      20

Có TK 112         20

3) Nếu hợp đồng là chưa gồm VAT (CIT nhà thầu chịu)

a. Hạch toán công nợ và thuế

Nợ TK 627; 642    89

Nợ TK 811             11 (CIT không được tính vào CP tính thuế TNDN)

Nợ TK 133              9 (VAT được khấu trừ)

Có TK 331             89

Có TK 3338          20

b. Nộp thuế

Nợ TK 3338      20

Có TK 112         20

Thời hạn kê khai, nộp và quyết toán thuế nhà thầu là bao lâu?

căn cứ Khoản 2 Điều 26 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định: “Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.”

=> Như vậy, từ những quy định chung thì thời hạn nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nếu nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu thì trong thời hạn bốn mươi lăm ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng Công ty phải thực hiện khai quyết toán thuế nhà thầu.

Cách kê khai chi phí quảng cáo Google – Facebook

Thuế nhà thầu Facebook Google hay thuế nhà thầu đối với Facebook Google, Zalo là phần giá trị thuế đánh trên doanh thu chịu thuế của Facebook và Google.

Công thức tính thuế nhà thầu quảng cáo Facebook Google

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam

Theo Điều số 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

 

Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Theo điểm a, khoản 2, điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014

  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh
Ngành kinh doanh Tỷ lệ % để tính thuế GTGT
Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5

 

Theo Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

 

Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu

Theo điểm a, khoản 2, điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014

  • Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu đối với ngành kinh doanh
Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5

 

 Sau khi xác định được số thuế GTGT và số thuế TNDN phải nộp thì các bạn chỉ cần cộng 2 loại thuế này được bao nhiêu là số thuế nhà thầu phải nộp.